Bổ sung tributyrin giúp cải thiện sự phát triển, chức năng tiêu hóa và chức năng bảo vệ đường ruột ở lợn con bị chậm tăng trưởng trong tử cung.

 

Nghiên cứu này nhằm điều tra tác động của việc bổ sung TB đối với sự phát triển của lợn con sơ sinh bị chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR).

Phương pháp

Mười sáu heo con sơ sinh bị chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR) và 8 heo con sơ sinh có trọng lượng cơ thể bình thường (NBW) được chọn, cai sữa vào ngày thứ 7 và được cho ăn khẩu phần sữa cơ bản (nhóm NBW và IUGR) hoặc khẩu phần cơ bản bổ sung 0,1% tributyrin (nhóm IT, heo con IUGR được cho ăn tributyrin) cho đến ngày thứ 21 (n = 8). Trọng lượng cơ thể của heo con được đo vào các ngày 0, 7, 10, 14, 17 và 20. Hoạt động của enzyme tiêu hóa, hình thái ruột, nồng độ immunoglobulin và biểu hiện gen của IgG, FcRn và GPR41 trong ruột non được phân tích.

Kết quả

Trọng lượng cơ thể của lợn con trong nhóm IUGR và nhóm IT tương tự nhau, và cả hai đều thấp hơn nhóm NBW vào ngày thứ 10 và 14. Tuy nhiên, sau ngày thứ 17, nhóm IT cho thấy sự cải thiện (P< 0,05) trọng lượng cơ thể so với nhóm IUGR. Heo con được giết mổ vào ngày thứ 21. So với heo con NBW, IUGR làm suy giảm sự phát triển của các cơ quan miễn dịch và ruột non, làm suy giảm hình thái nhung mao ruột, giảm (P< 0,05) hầu hết các hoạt động của enzyme tiêu hóa đường ruột được kiểm tra đều giảm (P< 0,05) nồng độ sIgA và IgG ở hồi tràng, và bị điều hòa giảm (P< 0,05) biểu hiện IgG và GPR41 ở ruột. Heo con trong nhóm IT thể hiện sự phát triển tốt hơn (P< 0,05) lá lách và ruột non, cải thiện hình thái nhung mao ruột, tăng (P< 0,05) diện tích bề mặt nhung mao ruột, được tăng cường (P< 0,05) hoạt động của enzyme tiêu hóa và được điều chỉnh tăng (P< 0,05) biểu hiện mRNA của IgG và GPR41 so với nhóm IUGR.

Kết luận

Việc bổ sung TB giúp cải thiện sự tăng trưởng, chức năng tiêu hóa và chức năng bảo vệ đường ruột ở lợn con bị chậm tăng trưởng trong tử cung trong giai đoạn bú sữa.
Tìm hiểu thêm về tirbutyrin
Hình thức: Bột Màu sắc: Trắng sang trắng nhạt
Nguyên liệu: Tributyrin Mùi: Không mùi
Tài sản: Phẫu thuật nối tắt dạ dày Chức năng: Thúc đẩy tăng trưởng, Kháng khuẩn
Sự tập trung: 60% Hãng vận chuyển: Silica
Số CAS: 60-01-5
Điểm nổi bật:

Tributyrin 60% Axit béo chuỗi ngắn

,

Axit béo chuỗi ngắn chống căng thẳng

,

Phụ gia thức ăn chăn nuôi Axit béo chuỗi ngắn

20210508103727_78893

Chất mang Silica, Axit béo chuỗi ngắn, Phụ gia thức ăn Tributyrin, tối thiểu 60% cho thủy sản

Tên sản phẩm:Ding Su E60 (Tributerin 60%)

Công thức phân tử:C15H26O6 Khối lượng phân tử: 302,36

Phân loại sản phẩm:Phụ gia thức ăn chăn nuôi

Sự miêu tả:Bột màu trắng đến trắng ngà. Dễ chảy. Không có mùi hôi butyric đặc trưng.

Liều lượng kg/tấn thức ăn

Heo Nước
0,5-2,0 1,5-2,0

Bưu kiện:25kg/bao (khối lượng tịnh).

Kho:Đóng kín nắp. Tránh tiếp xúc với hơi ẩm.

Hạn sử dụng:Hai năm kể từ ngày sản xuất.


Thời gian đăng bài: 30/06/2022